📋 Nội dung chính
Nhiệt Độ Bảo Quản Thực Phẩm Trong Kho Lạnh Chia Thành 4 Mức
Nhiệt độ bảo quản thực phẩm trong kho lạnh chia thành bốn mức: kho mát cho rau quả theo từng loại, kho lạnh 0-4°C cho thịt mát và sữa, kho đông -18°C trở xuống, và hầm cấp đông để làm đông nhanh.
| Mức | Nhiệt độ | Hàng điển hình | Cơ sở |
|---|---|---|---|
| Kho mát | Khoảng 0 đến 14°C tùy loại rau quả | Rau, quả, hoa, đồ uống | USDA Agriculture Handbook 66 và nhãn nhà sản xuất |
| Kho lạnh (làm mát) | 0 đến 4°C | Thịt tươi, thịt lợn mát, sản phẩm sữa theo nhãn | TCVN 7046:2019, TCVN 12429-1:2018 |
| Kho đông | -18°C hoặc thấp hơn | Thịt đông lạnh, thủy sản đông lạnh, kem | TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8) |
| Hầm cấp đông | Thường thấp hơn nhiều, từ khoảng -30°C trở xuống | Hàng cần làm đông nhanh trước khi vào kho đông | Thiết kế theo công nghệ cấp đông, xem bài kho cấp đông |
⚠️ Bảng nêu mức phổ biến theo các văn bản đã dẫn. Với mỗi lô hàng, ưu tiên nhiệt độ bảo quản ghi trên nhãn của nhà sản xuất hoặc yêu cầu của đối tác nhận hàng.
Bảng Tra Nhanh Nhiệt Độ Bảo Quản Thực Phẩm Theo Nhóm Hàng
Mỗi nhóm hàng có một mức nhiệt độ bảo quản riêng: thịt tươi 0-4°C, thịt và thủy sản đông lạnh từ -18°C trở xuống, còn rau quả thay đổi từ khoảng -1°C đến 14°C tùy loại.
| Nhóm hàng | Nhiệt độ bảo quản | Độ ẩm tham khảo | Ghi chú và nguồn |
|---|---|---|---|
| Thịt tươi | 0 đến 4°C | Theo nhà sản xuất | TCVN 7046:2019: nên bảo quản ở 0-4°C |
| Thịt lợn mát | 0 đến 4°C | Theo nhà sản xuất | TCVN 12429-1:2018: thịt nguyên con tối đa 7 ngày sau làm mát |
| Thịt đông lạnh | -18°C hoặc thấp hơn (thực phẩm đông lạnh nhanh) | Không áp dụng | TCVN 7047:2020: tâm sản phẩm không cao hơn -12°C khi vận chuyển, thời hạn tối đa 18 tháng |
| Thực phẩm, thủy sản đông lạnh nhanh | -18°C hoặc thấp hơn | Không áp dụng | TCVN 9771:2013: có thể tăng tạm thời nhưng không vượt -15°C |
| Táo | -1 đến 0°C | 90-95% | USDA Agriculture Handbook 66 |
| Nho | -1 đến 0°C | 90-95% | USDA Agriculture Handbook 66 |
| Bắp cải, cà rốt | 0°C | 98-100% | USDA Agriculture Handbook 66 |
| Rau xà lách | 0°C | 95-100% | USDA Agriculture Handbook 66; nhạy cảm với đóng băng |
| Chuối | 13-14°C | 90-95% | USDA Agriculture Handbook 66; nhạy cảm với lạnh |
| Cà chua xanh già / cà chua chín hồng | 13°C / 7,2°C | Theo độ chín | USDA Agriculture Handbook 66; nhạy cảm với lạnh |
| Xoài | Khoảng 3-10°C tùy giống | Theo giống | USDA Agriculture Handbook 66; nhạy cảm với lạnh |
| Bơ | Khoảng 4-13°C tùy giống | 85-90% | USDA Agriculture Handbook 66; nhạy cảm với lạnh |
⚠️ Số liệu rau quả lấy từ Agriculture Handbook 66 của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), chủ yếu là nhiệt độ vận chuyển và bảo quản thương mại; thời gian bảo quản tối ưu còn phụ thuộc giống, độ chín và cách đóng gói.
Vì Sao Rau Quả Không Nên Cho Vào Kho Đông Khi Chọn Nhiệt Độ Bảo Quản Thực Phẩm
Phần lớn rau quả tươi nên giữ trong kho mát vì đóng băng làm vỡ cấu trúc tế bào, và nhiều loại nhiệt đới bị tổn thương lạnh (chilling injury) ngay cả trên 0°C; chuối, cà chua, xoài, bơ trong bảng trên đều thuộc nhóm nhạy cảm với lạnh.
- Nhiệt độ bảo quản thấp hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn: chuối giữ ở 13-14°C, hạ xuống lạnh hơn là hỏng vỏ và không chín đều.
- Rau lá cần độ ẩm rất cao: theo USDA, bắp cải và cà rốt giữ ở 98-100%, xà lách 95-100%. Một số bài ghi độ ẩm 65-75% cho rau tươi nói chung là sai và làm rau héo nhanh.
- Xếp chung kho mát và kho đông là sai chỗ: nếu chỉ có một buồng, hãy chọn nhóm hàng có yêu cầu nhiệt độ hẹp nhất và đặt nhóm còn lại ở ngăn riêng hoặc kho khác.
Với hàng đông lạnh, nhiệt độ cao hơn mức yêu cầu hoặc dao động liên tục sẽ làm hàng khô bề mặt và cháy lạnh, xem thịt cá trong kho đông bị cháy lạnh.
Bảo Quản Nhiều Loại Hàng Trong Một Kho?
Gửi danh sách loại hàng và khối lượng cần bảo quản, kỹ thuật tư vấn có nên chia buồng, chọn nhiệt độ từng buồng và báo giá rõ trước khi thi công.
Nhiệt Độ Kho Khác Nhiệt Độ Tâm Sản Phẩm: Đo Đúng Bằng 5 Bước
Nhiệt độ hiển thị trên bộ điều khiển là nhiệt độ không khí tại đầu dò, không phải nhiệt độ tâm của hàng; muốn biết hàng đã đạt nhiệt độ bảo quản thực phẩm yêu cầu phải đo tâm sản phẩm.
- Dùng nhiệt kế que đã hiệu chuẩn, khử trùng đầu que trước khi cắm vào tâm khối hàng.
- Đo ở ba vị trí: gần dàn lạnh, giữa kho, gần cửa; vị trí gần cửa thường ấm nhất.
- Với hàng đông lạnh, so với yêu cầu tâm -18°C hoặc thấp hơn sau khi ổn định, mức tăng tạm thời khi vận chuyển không vượt -15°C theo TCVN 9771:2013.
- Ghi lại nhiệt độ đo thực tế cạnh số hiển thị trên bộ điều khiển ở cùng thời điểm để thấy độ lệch giữa hai số.
- Độ lệch lớn hoặc thay đổi theo thời gian thì kiểm tra đầu dò và vị trí lắp, xem nhiệt độ kho lạnh hiển thị sai lệch so với thực tế.
Sai Lầm Thường Gặp Khi Chọn Nhiệt Độ Bảo Quản Thực Phẩm Trong Kho Lạnh
Bốn sai lầm phổ biến nhất khi chọn nhiệt độ bảo quản thực phẩm là cài một nhiệt độ cho mọi loại hàng, đưa rau quả nhiệt đới vào kho đông, chỉ tin số hiển thị và nhồi hàng cản gió dàn lạnh.
| Sai lầm | Hậu quả | Cách đúng |
|---|---|---|
| Cài một nhiệt độ cho mọi loại hàng | Hàng này lạnh quá, hàng kia chưa đạt nhiệt độ bảo quản | Chia buồng hoặc chọn nhiệt độ bảo quản theo nhóm hàng yêu cầu hẹp nhất |
| Đưa rau quả nhiệt đới vào kho đông | Tổn thương lạnh, đóng băng, hỏng cấu trúc | Giữ trong kho mát theo nhiệt độ từng loại (bảng trên) |
| Chỉ tin nhiệt độ hiển thị | Hàng chưa đạt nhiệt độ tâm mà không biết | Đo thêm nhiệt độ tâm bằng nhiệt kế que, đối chiếu định kỳ |
| Xếp hàng sát dàn lạnh, cản gió | Gió lạnh không lưu thông, tạo vùng ấm và vùng quá lạnh | Chừa khoảng hở theo hướng dẫn thiết kế kho, không chắn cửa gió dàn lạnh |
Kho lạnh mini cho quán và nhà hàng thường chỉ một buồng nên càng cần chọn đúng nhiệt độ; tham khảo kho lạnh mini để biết cấu hình phù hợp quy mô.
Tiêu Chuẩn Việt Nam Và Tài Liệu Quốc Tế Về Nhiệt Độ Bảo Quản Thực Phẩm
Mức nhiệt độ bảo quản thực phẩm trong bài lấy từ tiêu chuẩn Việt Nam cho thịt, thủy sản đông lạnh và từ tài liệu USDA cho rau quả; ASHRAE Handbook – Refrigeration là tài liệu tham chiếu thêm về điều kiện bảo quản.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| TCVN 7046:2019 (thịt tươi) | Nên bảo quản ở 0-4°C |
| TCVN 12429-1:2018 (thịt lợn mát) | Vận chuyển và bảo quản 0-4°C, nguyên con tối đa 7 ngày sau làm mát |
| TCVN 7047:2020 (thịt đông lạnh) | Tâm sản phẩm không cao hơn -12°C khi vận chuyển, thời hạn bảo quản tối đa 18 tháng |
| TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8) | Thực phẩm đông lạnh nhanh: -18°C hoặc thấp hơn, tạm thời không vượt -15°C |
| QCVN 02-09:2009/BNNPTNT | Điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với kho lạnh thủy sản, xem thiết kế kho lạnh thủy sản |
| USDA Agriculture Handbook 66 | Nhiệt độ và độ ẩm bảo quản thương mại cho rau quả |
| ASHRAE Handbook – Refrigeration | Các chương về bảo quản thịt, thủy sản, rau quả và sữa |
⚠️ Văn bản có thể được sửa đổi hoặc thay thế; hãy đối chiếu bản đang có hiệu lực. Bảng chỉ tóm tắt phạm vi chung, không thay cho văn bản gốc hay yêu cầu của cơ quan quản lý.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Nhiệt Độ Bảo Quản Thực Phẩm
Kho lạnh bảo quản thịt tươi nhiệt độ bao nhiêu?
Thịt tươi và thịt lợn mát nên bảo quản ở 0-4°C theo TCVN 7046:2019 và TCVN 12429-1:2018. Thịt lợn mát nguyên con chỉ để tối đa khoảng 7 ngày sau làm mát.
Thực phẩm đông lạnh cần bảo quản ở bao nhiêu độ?
Từ -18°C trở xuống. TCVN 9771:2013 cho phép nhiệt độ tăng tạm thời nhưng không vượt -15°C, thường áp dụng trong khâu vận chuyển và phân phối.
Rau củ nên bảo quản trong kho mát hay kho đông?
Phần lớn nên để kho mát, nhiệt độ bảo quản và độ ẩm theo từng loại. Rau lá cần độ ẩm 95-100%, nhiều quả nhiệt đới như chuối nhạy cảm với lạnh và không được đưa xuống nhiệt độ kho đông.
Kho lạnh mini có để chung rau và thịt được không?
Không nên nếu hai nhóm cần nhiệt độ khác nhau. Nên chia buồng hoặc ngăn riêng; nếu chỉ có một kho, ưu tiên nhiệt độ của nhóm hàng yêu cầu hẹp nhất và để nhóm còn lại ở khu vực phù hợp.
Nhiệt độ hiển thị 4°C có chắc hàng đang ở 4°C không?
Không chắc. Số hiển thị là nhiệt độ không khí tại đầu dò, còn nhiệt độ bảo quản thực tế ở tâm hàng có thể cao hơn, nhất là hàng mới nhập. Cần đo tâm sản phẩm bằng nhiệt kế que để chắc chắn.
Chưa Chắc Kho Của Bạn Nên Cài Bao Nhiêu Độ?
Khảo sát miễn phí · Tư vấn nhiệt độ theo loại hàng · Báo giá rõ từng hạng mục
Nắm đúng nhiệt độ bảo quản thực phẩm theo từng nhóm hàng giúp kho giữ được chất lượng và không tốn điện vô ích. Nếu kho đang chạy nhưng hàng vẫn nhanh hỏng, hãy nhờ kỹ thuật đo nhiệt độ tâm sản phẩm và kiểm tra đầu dò, xem thêm thiết bị giám sát nhiệt độ kho lạnh.
Điện Lạnh Hưng Phú — 84/4Z Võ Thị Hồi, Ấp 38, Xã Xuân Thới Sơn, Tp.HCM
📞 0903.916.164 | 💬 Zalo | 🌐 danlanh.com
