📋 Nội dung chính
Cấu Tạo Kho Lạnh Gồm 12 Bộ Phận: Nhìn Từ Vỏ Kho Vào Hệ Thống Lạnh
Cấu tạo kho lạnh chia thành ba nhóm: vỏ kho (panel, nền, cửa), hệ thống lạnh (máy nén, dàn nóng, dàn lạnh, đường ống) và hệ điều khiển cùng phụ trợ (tủ điện, cảm biến, đèn, thoát nước).
| Nhóm | Bộ phận | Chức năng | Lỗi hay gặp khi thiếu hoặc sai |
|---|---|---|---|
| Vỏ kho | 1. Panel vách và trần | Ngăn nhiệt truyền vào kho, xem panel cách nhiệt kho lạnh | Chọn sai loại hoặc độ dày, ghép khe không kín |
| Vỏ kho | 2. Nền kho | Chịu tải hàng và xe, cách nhiệt với đất | Không có lớp cách nhiệt và chống ẩm, kho đông bị phồng nền |
| Vỏ kho | 3. Cửa và ron cửa | Đóng mở kín khí, giữ nhiệt | Ron hở, bản lề xệ, khóa không có chốt thoát hiểm bên trong |
| Vỏ kho | 4. Van cân bằng áp suất | Cân bằng áp suất trong và ngoài kho khi đóng mở cửa | Thiếu van khiến cửa khó mở, panel bị phồng ở kho đông |
| Hệ thống lạnh | 5. Máy nén | Nén gas, tạo áp suất cho chu trình, xem máy nén kho lạnh | Chọn sai dải nhiệt độ hoặc công suất |
| Hệ thống lạnh | 6. Dàn nóng | Thải nhiệt ra ngoài, xem dàn nóng kho lạnh | Đặt nơi bí gió, cánh bẩn, giải nhiệt kém |
| Hệ thống lạnh | 7. Dàn lạnh | Hút nhiệt từ không khí trong kho, xem dàn lạnh kho lạnh | Sai bước cánh, xả đá kém, bám đá |
| Hệ thống lạnh | 8. Đường ống đồng và van tiết lưu | Dẫn gas giữa các thiết bị, điều tiết lưu lượng gas | Bọc cách nhiệt thiếu, rò rỉ mối hàn |
| Điều khiển và phụ trợ | 9. Tủ điện điều khiển | Đóng cắt, bảo vệ, cài nhiệt độ và xả đá | Thiếu bảo vệ mất pha hoặc áp suất cao/thấp |
| Điều khiển và phụ trợ | 10. Cảm biến và giám sát nhiệt độ | Đo nhiệt độ, báo động khi vượt ngưỡng | Đầu dò đặt sai vị trí, không có báo động |
| Điều khiển và phụ trợ | 11. Đèn kho lạnh | Chiếu sáng trong điều kiện lạnh và ẩm | Dùng đèn thường, hơi nước vào gây chập |
| Điều khiển và phụ trợ | 12. Hệ thoát nước xả đá | Dẫn nước xả đá ra ngoài kho | Ống không có độ dốc, đóng băng tắc nghẽn |
Cấu Tạo Kho Lạnh Theo Từng Lớp Vách Và Nền Từ Ngoài Vào Trong
Trong cấu tạo kho lạnh, vách và trần thường gồm ba lớp là tôn ngoài, lõi cách nhiệt và tôn trong, còn nền kho gồm lớp chịu tải, lớp cách nhiệt và lớp chống ẩm; thứ tự lớp quyết định kho có đọng sương hay không.
| Vị trí | Các lớp từ ngoài vào trong | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Vách và trần | Tôn ngoài (khoảng 0,3-0,6 mm) → lõi PU/PIR/EPS → tôn trong | Mối nối bằng khóa camlock hoặc ngàm âm dương, khe nối phải được bịt kín |
| Nền kho mini | Nền bê tông hoặc khung thép → lớp cách nhiệt → lớp chống ẩm → sàn panel hoặc sàn hoàn thiện | Chọn theo tải trọng hàng và xe nâng |
| Nền kho công nghiệp | Đất nền → lớp thông gió hoặc sưởi nền → cách nhiệt → chống ẩm → bê tông chịu lực | Kho đông cần biện pháp chống phồng nền, xem nền kho lạnh bị nứt phồng đội lên |
⚠️ Độ dày tôn và các lớp nền là mức phổ biến tham khảo, mỗi công trình thiết kế riêng theo tải trọng và nhiệt độ vận hành.
Về lớp chống ẩm, theo hướng dẫn kỹ thuật về vỏ bao che kho lạnh, lớp chống ẩm đặt ở phía ấm của lớp cách nhiệt (phía ngoài kho), vì hơi nước di chuyển từ nơi áp suất hơi cao sang nơi thấp. Đặt ngược phía có thể làm hơi ẩm đọng trong lớp cách nhiệt, nước tích tụ và làm hỏng trần hoặc vách.
Bản Vẽ Kho Lạnh Gồm Những Bản Nào Và 5 Điểm Cần Soi Trước Khi Ký
Bản vẽ cấu tạo kho lạnh đầy đủ gồm mặt bằng, mặt cắt, chi tiết liên kết panel, sơ đồ nguyên lý hệ lạnh và sơ đồ điện; chủ kho chỉ cần soi năm điểm để biết nhà thầu có thiết kế thật hay chỉ vẽ cho có.
| Bản vẽ | Thể hiện | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Mặt bằng | Vị trí kho, cửa, buồng máy, dàn nóng, lối đi | Kiểm tra kích thước, lối xe và vị trí đặt dàn nóng |
| Mặt cắt | Độ dày vách, trần, các lớp nền, chiều cao kho | Đối chiếu độ dày panel với báo giá |
| Chi tiết liên kết panel | Góc, chân tường, khe nối, ron | Kiểm tra mối nối có được xử lý kín khí |
| Sơ đồ nguyên lý hệ lạnh | Máy nén, dàn nóng, dàn lạnh, van, đường ống | Kiểm tra thiết bị đủ và đúng thông số |
| Sơ đồ điện | Tủ điều khiển, thiết bị bảo vệ, đấu dây | Kiểm tra có bảo vệ mất pha, áp cao/thấp |
Năm điểm cần soi trên bản vẽ trước khi ký:
- Độ dày panel ghi trên mặt cắt phải khớp độ dày trong báo giá, so từng vách và trần.
- Có bản vẽ chi tiết góc và chân tường chứ không chỉ ghi chung chung vách panel.
- Kho đông phải có van cân bằng áp suất và biện pháp chống phồng nền ghi rõ trên bản vẽ.
- Có hướng và độ dốc ống thoát nước xả đá, cho thấy nước ra ngoài kho thế nào.
- Sơ đồ điện nêu rõ thiết bị bảo vệ như bảo vệ mất pha, áp suất cao, áp suất thấp; thiếu các mục này thì hỏi lại nhà thầu.
Đang Cầm Bản Vẽ Hoặc Báo Giá Kho Lạnh Và Chưa Chắc?
Gửi bản vẽ hoặc báo giá hiện có, kỹ thuật đối chiếu từng hạng mục trên bản vẽ và cho bạn biết bộ phận nào còn thiếu, tư vấn rõ và không phát sinh chi phí khi chưa được đồng ý.
Chi Tiết Hay Bị Bỏ Sót Trong Cấu Tạo Kho Lạnh Đông: Cân Bằng Áp, Phồng Nền, Thoát Nước
Cấu tạo kho lạnh đông cần thêm ba chi tiết mà kho mát thường bỏ qua: van cân bằng áp suất, biện pháp chống phồng nền và ống thoát nước xả đá chống đóng băng; thiếu một chi tiết là dễ phát sinh sự cố sau vài tháng.
| Chi tiết | Vì sao cần | Hậu quả khi thiếu |
|---|---|---|
| Van cân bằng áp suất | Khi mở cửa, không khí ẩm vào kho; đóng cửa, không khí trong kho lạnh đi và co lại, tạo chênh áp | Cửa khó mở, panel và ron chịu lực, hơi ẩm bị hút qua khe hở |
| Chống phồng nền (sưởi nền hoặc thông gió nền) | Nền đông lâu ngày làm đất bên dưới đóng băng và nở ra | Nền nứt, phồng đội lên, panel và cửa lệch |
| Ống thoát nước xả đá có độ dốc và chống đóng băng | Nước xả đá phải ra ngoài kho, tránh đóng băng lại trong ống | Nước tràn, đóng đá quanh dàn lạnh và nền, xem khay hứng nước ở bài dàn lạnh |
Các nội dung này, gồm sưởi nền, lớp chống ẩm và việc có cần thông áp cho kho lạnh hay không, được thảo luận trong sách Design Essentials for Refrigerated Storage Facilities của ASHRAE. Đây là sách hướng dẫn thiết kế, nên khi nhà thầu thiết kế kho đông, hãy hỏi họ xử lý từng chi tiết này thế nào.
Cấu Tạo Kho Lạnh Mini Và Kho Công Nghiệp Khác Nhau Ở Đâu
Cấu tạo kho lạnh mini dùng cụm máy nén dàn ngưng và một hoặc hai dàn lạnh, cấu tạo kho lạnh công nghiệp dùng hệ trung tâm nhiều dàn lạnh kèm buồng máy riêng và hệ giám sát; khác biệt về cấu tạo kéo theo khác biệt về bảo trì.
| Tiêu chí | Kho lạnh mini | Kho lạnh công nghiệp |
|---|---|---|
| Hệ thống lạnh | Cụm máy nén dàn ngưng, 1-2 dàn lạnh | Hệ trung tâm, nhiều dàn lạnh, có thể dùng gas công nghiệp |
| Nền | Sàn panel hoặc nền bê tông thường | Nền bê tông chịu lực kèm cách nhiệt và chống phồng nền |
| Buồng máy | Thường để cụm máy ngoài trời | Buồng máy riêng, thông gió, theo quy chuẩn an toàn |
| Điều khiển | Tủ điện đơn giản, bộ điều khiển nhiệt độ | PLC, giám sát nhiệt độ, báo động từ xa |
| Cửa | Cửa bản lề hoặc trượt | Cửa trượt, cửa cuốn nhanh, dock xe tải |

Quy Chuẩn Và Tiêu Chuẩn Liên Quan Đến Cấu Tạo Kho Lạnh
Cấu tạo kho lạnh tại Việt Nam chịu quy chuẩn an toàn hệ thống lạnh và, tùy loại hàng, thêm quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; ASHRAE là tài liệu tham chiếu quốc tế về thiết kế kho lạnh.
| Văn bản | Phạm vi chung | Liên quan đến cấu tạo kho lạnh |
|---|---|---|
| QCVN 21:2015/BLĐTBXH, TCVN 6104 (tương đương ISO 5149) | An toàn lao động và yêu cầu an toàn hệ thống lạnh | Buồng máy, thiết bị bảo vệ áp suất, người vận hành, kiểm định |
| QCVN 02-09:2009/BNNPTNT | Kho lạnh thủy sản, điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm | Vật liệu tường, trần, sàn, cửa và thiết bị đo nhiệt độ của kho lạnh thủy sản |
| ASHRAE: Design Essentials for Refrigerated Storage Facilities | Sách hướng dẫn thiết kế kho lạnh thực phẩm | Kết cấu đỡ, cửa, sưởi nền, lớp cách nhiệt và chống ẩm, bố trí mặt bằng |
| Tài liệu kỹ thuật của hãng vật liệu và thiết bị | Thông số panel, máy nén, dàn lạnh, khoảng hở lắp đặt | Cơ sở chọn vật tư và đối chiếu bản vẽ |
⚠️ Quy chuẩn và tiêu chuẩn có thể được sửa đổi hoặc thay thế – hãy đối chiếu văn bản đang có hiệu lực. Bảng chỉ nêu phạm vi chung, không thay cho văn bản gốc và không thay cho đơn vị kiểm định được cấp phép.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấu Tạo Kho Lạnh
Cấu tạo kho lạnh gồm những bộ phận nào?
Gồm 12 bộ phận chia ba nhóm: vỏ kho (panel, nền, cửa, van cân bằng áp suất), hệ thống lạnh (máy nén, dàn nóng, dàn lạnh, đường ống và van) và hệ điều khiển cùng phụ trợ (tủ điện, cảm biến, đèn, thoát nước xả đá).
Vách trong cấu tạo kho lạnh có mấy lớp?
Vách panel thường có ba lớp là tôn ngoài, lõi cách nhiệt (PU, PIR hoặc EPS) và tôn trong. Chất lượng mối nối giữa các tấm cũng quan trọng không kém chất lượng từng lớp.
Kho lạnh mini có cần bản vẽ không?
Nên có tối thiểu mặt bằng, mặt cắt và sơ đồ điện của cấu tạo kho lạnh, để đối chiếu với báo giá và dùng khi nghiệm thu. Bản vẽ cũng giúp bảo trì và sửa chữa sau này nhanh hơn.
Vì sao kho đông cần chống phồng nền?
Cấu tạo kho lạnh đông phải tính đến việc kho giữ nhiệt độ rất thấp lâu ngày, có thể làm đất bên dưới nền đóng băng và nở ra, khiến nền nứt, phồng và panel lệch. Các biện pháp như sưởi nền hoặc thông gió nền được thảo luận trong tài liệu thiết kế kho lạnh của ASHRAE.
Van cân bằng áp suất trong cấu tạo kho lạnh dùng để làm gì?
Van giúp cân bằng áp suất trong và ngoài kho khi đóng mở cửa, tránh cửa khó mở và hạn chế hơi ẩm bị hút qua khe hở. Kho đông và kho có cửa kín thường cần bộ phận này.
Cần Bản Vẽ Và Báo Giá Kho Lạnh Rõ Từng Hạng Mục?
Khảo sát miễn phí · Tư vấn thiết kế theo nhiệt độ vận hành · Báo giá rõ từng bộ phận
Hiểu đúng cấu tạo kho lạnh giúp bạn đọc được bản vẽ, đối chiếu báo giá và biết bộ phận nào đang thiếu trước khi ký hợp đồng. Nếu cần bản vẽ riêng cho kho của mình, dịch vụ tư vấn thiết kế kho lạnh của Hưng Phú bắt đầu bằng khảo sát tại chỗ.
Điện Lạnh Hưng Phú — 84/4Z Võ Thị Hồi, Ấp 38, Xã Xuân Thới Sơn, Tp.HCM
📞 0903.916.164 | 💬 Zalo | 🌐 danlanh.com
